Thuốc Arginin ống stella duy trì tăng amoniac huyết (hộp 2 vỉ 10 ống)

65.000 

Dạng bào chế ống dung dịch
Quy cách hộp Hộp 2 vỉ x 10 ống (5ml)
Xuất xứ Việt nam
Nhà sản xuất Stella
Công dụng Thuốc có tác dụng điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase, điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu, điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu, điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định, bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N – acetylglutamat synthase.
Thuốc cần kê toa
   
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 8936106320525 Danh mục: , Từ khóa:

Mô tả

Thành phần

Arginine 1.5

 

Công dụng

chỉ định

  • Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase.
  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu.
  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.
  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N – acetylglutamat synthase.

dược lực học

  • Arginine là một acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N – acetylglutamat synthase (NAGS), carbamoylphosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginine hydrochloride cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginine trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình urê ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường khác cho quá trình đào thải nitrogen thừa.
  • Arginine làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự ly giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginine kích thích giải phóng glucagon.

dược động học

  • Hấp thu: Arginine hydrochloride hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ.
  • Chuyển hóa: Arginine hydrochloride kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành ornithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase.
  • Thải trừ: Arginine được lọc ở tiểu cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

  • Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase

Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 – 18 tháng tuổi: 0,5 ml/kg mỗi ngày, chia 3 – 4 lần.

  • Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu

Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 – 18 tháng tuổi: 0,5 – 0,875 ml/kg/lần, dùng 3 – 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

  • Điều trị hỗ trợ các chứng khó tiêu

Người lớn: 15 – 30 ml/ngày.

  • Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định

Người lớn: 30 – 105 ml/ngày, mỗi lần dùng không quá 40 ml.

  • Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết type I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N-acetylglutamat synthase

Người lớn: 15 – 100 ml/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Quá liều

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Sự nhiễm acid sẽ được trung hòa và sự thiếu hụt bazơ sẽ trở về bình thường sau khi truyền dịch.

Tác dụng phụ

Không xác định tần suất

    • Chuyển hóa: Tăng BUN, creatinin và creatin huyết thanh.
    • Tiêu hóa: Đau và trướng bụng.
    • Mạch máu: Tăng chứng xanh tím đầu chi.
    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu hồng cầu liềm.
    • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt.

Lưu ý

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
  • Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt arginase
  • Nên ngừng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra.
  • phụ nữ có thai và cho con bú nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng

bảo quản

bảo quản nơi khô ráo thoáng mát (dưới 30 độ c)

0/5 (0 Reviews)