Thuốc Aspirin 81 (hộp 50 vỉ x 10 viên)

3.000 

Dạng bào chế Viên nén
Quy cách hộp Hộp 50 vỉ x 10 viên
Xuất xứ Việt nam
Nhà sản xuất vidipha
Công dụng Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.Điều trị hội chứng Kawasaki.
Thuốc cần kê toa
   
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 11234769 Danh mục: , Từ khóa:

Mô tả

Thành phần

Acid acetylsalicylic

81 mg

Công dụng

chỉ định

  • Dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim & đột quỵ.
  • Điều trị các cơn đau nhẹ & vừa, hạ sốt, viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Điều trị hội chứng Kawasaki.

Dược lực học

  • Acid acetylsalicylic (aspirin) có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt và chống viêm. Aspirin được hấp thu nhanh với mức độ cao. Liều aspirin thường dùng cho người lớn là 500 mg để giảm đau nhẹ và vừa hoặc để giảm sốt và cho nồng độ salicylat 30 – 60 mg/lít huyết tương trong vòng nửa giờ, tồn tại trong 3 – 4 giờ. Đối với bệnh thấp khớp, thường phải tăng liều hàng ngày tối đa tới 6 g. Liều trên 1 g không làm tăng thêm tác dụng giảm đau.
  • Trong khi được hấp thu qua thành ruột, cũng như khi ở gan và máu, aspirin được thủy phân thành acid salicylic, có cùng tác dụng dược lý như aspirin. Với liều 500 mg aspirin, nửa đời huyết tương là 20 – 30 phút với aspirin, và 2,5 – 3 giờ với acid salicylic. Khi dùng liều cao hơn, nửa đời acid salicylic dài hơn. Aspirin chỉ thải trừ qua thận dưới dạng salicylat tự do hoặc liên hợp.
  • Aspirin ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin.
  • Các tế bào có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới sẽ có thể tiếp tục tổng hợp prostaglandin, sau khi nồng độ acid salicylic giảm. Tiểu cầu là tế bào không có nhân, không có khả năng tổng hợp cyclooxygenase mới, do đó cyclooxygenase bị ức chế không thuận nghịch, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.
  • Như vậy aspirin ức chế không thuận nghịch kết tập tiểu cầu, cho tới khi tiểu cầu mới được tạo thành.
  • Aspirin còn ức chế sản sinh prostaglandin ở thận. Sự sản sinh prostaglandin ở thận ít quan trọng về mặt sinh lý với người bệnh có thận bình thường, nhưng có vai trò rất quan trọng trong duy trì lưu thông máu qua thận ở người suy thận mạn tính, suy tim, suy gan, hoặc có rối loạn về thể tích huyết tương. Ở những người bệnh này, tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận của aspirin có thể dẫn đến suy thận cấp tính, giữ nước và suy tim cấp tính.

Dược động học

  • Khả dụng sinh học uống (%): 68 ± 3.
  • Gắn với protein huyết tương (%): 49. Tăng urê máu làm giảm gắn với protein huyết tương. Độ thanh thải (ml/pht/kg): 9,3 ±1,1. Độ thanh thải thay đổi ở người cao tuổi, người xơ gan.
  • Thể tích phân bố (lít/kg): 0,15 ± 0,03.
  • Nửa đời (giờ): 0,25 ± 0,03. Nửa đời thay đổi ở người viêm gan.
  • Do thải qua thận chủ yếu dưới dạng acid salicylic tự do và các chất chuyển hóa liên hợp.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

  • Điều trị giảm đau, hạ sốt

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 325 – 650mg, cách 4 giờ 1 lần, nếu cần, khi vẫn còn triệu chứng.

Trẻ em: 50 – 75 mg/kg/ngày, chia làm 4 – 6 lần, không vượt quá tổng liều 3,6 g/ngày.

Ngừa và điều trị nhồi máu cơ tim và đột quỵ: 81 – 325mg/ngày. Dùng hàng ngày hoặc cách ngày.

  • Chống viêm

Người lớn: 3-5 g/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Viêm khớp dạng thấp thiếu niên: Uống 80-100 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ (5 – 6 lần).

  • Bệnh Kawasaki

Trong giai đoạn đầu có sốt: Uống trung bình 100 mg/kg/ngày (80 – 120mg/kg/ngày), chia làm 4 lần, trong 14 ngày hoặc cho tới khi hết viêm.

Trong giai đoạn dưỡng bệnh: Uống 3 – 5 mg/kg/ngày (uống 1 lần).

cách dùng

Dùng đường uống. Vì chế phẩm là viên bao phim tan trong ruột nên khi dùng phải nuốt nguyên viên thuốc, không nghiền nát hoặc nhai.

Lưu ý

  • Không kết hợp Aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các Glucocorticoid.
  • Cần xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và giảm chức năng thận khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu
  • Hạn chế chỉ định dùng Aspirin cho trẻ em do một số trường hợp gây ra hội chứng Reye.
  • Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc Aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận, cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường.
  • hỏi ý kiến bác sĩ trước khi điều trị cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

bảo quản

bảo quản nơi khô ráo thoáng  mát, tránh ánh nắng trực tiếp

 

 

0/5 (0 Reviews)