Avastin lọ 400ml

15.000.000 

Mã: avasti Danh mục:

Mô tả

Chỉ Định Avastin 400mg/16ml
AVASTIN INJ 400MG/16ML được chỉ định trong các trường hợp:

Ung thư đại trực tràng di căn
Ung thư vú tái phát khu trú, ung thư vú di căn
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển, di căn/tái phát
Ung thư tế bào thận tiến triển &/di căn
U nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO).
Chống chỉ định Avastin 400mg/16ml
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc sản phẩm từ tế bào buồng trứng chuột lang Trung Quốc, kháng thể người tái tổ hợp hay kháng thể nhân hóa khác. Có di căn đến hệ TKTW chưa được điều trị.
Tác dụng phụ Avastin 400mg/16ml
Thủng đường tiêu hóa, đường rò, xuất huyết, tăng HA, thuyên tắc huyết khối, suy tim sung huyết, bất lợi lên quá trình lành vết thương, đạm niệu, bất thường trên xét nghiệm.
Liều Dùng Avastin 400mg/16ml
Ung thư đại trực tràng di căn Bước 1: 5 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần; hoặc 7.5 mg/kg/lần mỗi 3 tuần; Bước 2: 10 mg/kg/lần mỗi 2 tuần; hoặc 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần.
Ung thư vú tái phát khu trú, ung thư vú di căn 10 mg/kg/lần mỗi 2 tuần hoặc 15 mg/kg/lần mỗi 3 tuần. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, tiến triển, di căn/tái phát bổ sung phác đồ hóa trị có platin trong 6 chu kỳ, sau đó dùng Avastin đơn trị đến khi bệnh tiến triển. Phác đồ có cisplatin: 7.5 mg/kg/lần, mỗi 3 tuần; phác đồ có carboplatin: 15 mg/kg/lần, mỗi 3 tuần.
Ung thư tế bào thận tiến triển &/di căn 10 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần.
U nguyên bào thần kinh đệm, u tế bào thần kinh đệm ác tính (Giai đoạn IV-WHO) 10 mg/kg/lần, mỗi 2 tuần hoặc 15 mg/kg/lần, mỗi 3 tuần. Người già không cân chỉnh liều