ceftazidimkabi1g(j)

40.000 

Mã: 5692 Danh mục:

Mô tả

Chỉ định:
– Nhiễm trùng đường hô hấp dưới.

– Nhiễm trùng vùng da và cấu trúc da.

– Nhiễm trùng đường tiết liệu, cả biến chứng và chưa biến chứng.

– Nhiễm trùng xương và khớp.

– Nhiễm trùng phụ khoa.

– Nhiễm trùng ổ bụng.

– Nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương, bao gồm cả viêm màng não.
Liều lượng – Cách dùng
* Liều thường dùng ở người lớn là 1g mỗi 8 giờ một lần hoặc 2g mỗi 12 giờ một lần, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc bắp sâu. Không cần điều chỉnh liều đối với trường hợp suy chức năng gan.

* Những liều gợi ý của Ceftazidime trong trường hợp bệnh nhân suy thận như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều gợi ý |Tần suất dùng

50-31 | 1 gam |12 giờ một lần
30-16 | 1 gam |24 giờ một lần
15-6 | 500 mg | 24 giờ một lần
<5 | 500 mg | 48 giờ một lần * Liều dùng cho bệnh nhân nhi theo chỉ định của bác sỹ hoặc khuyến cáo dưới đây : - Trẻ sơ sinh (0-4 tuần) : 30 mg/kg tiêm tĩnh mạch | 12 giờ một lần - Trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi: 30-50 mg/kg tiêm tĩnh mạch tối đa 6g/ngày | 8 giờ một lần * Sử dụng ở người cao tuổi: liều thông thường không nên vượt quá liều 3g mỗi ngày, đặc biệt ở nhưng bệnh nhân trên 70 tuổi. Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu: thường tiêm vào góc phần tư phía trên của mông hoặc phần bên của bắp đùi. Chỉ dẫn pha dung dịch tiêm truyền: Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc ( Ceftazidime 1g) trong 3ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch lilocain hydroclorid 0,5 % hay 1%. Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc ( Ceftazidime 1g) trong 10 ml nước cất pha tiêm, hoặc dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%. Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10-20 mg/ml ( 1-2g thuốc trong 100ml dung môi).