Thuốc Ciprobay 400mg/200ml dung dịch truyền

330.000 

Dạng bào chế Dung dịch truyền
Quy cách hộp Hộp 1 lọ 200ml
Xuất xứ Đức
Nhà sản xuất beyer
Công dụng Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.
Thuốc cần kê toa
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 767688 Danh mục: , Từ khóa:

Mô tả

Thành phần

Ciprofloxacin 400mg/200ml

Công dụng

chỉ định

Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.

Dược lực học

Ciprofloxacin có hoạt tính in vitro chống lại với phổ rộng cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Tác dụng diệt khuẩn của ciprofloxacin gây ra do ức chế các enzym topoisomerase type II của vi khuẩn (enzym DNAgyrase) và topoisomerase IV là loại enzym cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp DNA.

Dược động học

Hấp thu: Sau uống liều đơn viên nén 250mg, 500mg và 750mg Ciprobay được hấp thu nhanh và hoàn toàn, chủ yếu tại ruột non và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 1 – 2 giờ.

Phân bố: Khả năng gắn kết với protein của Ciprofloxacin là thấp (20 – 30%), và thuốc có mặt trong huyết tương phần lớn là dạng không ion hoá. Ciprofloxacin có thể khuếch tán tự do ra bên ngoài thành mạch. Thể tích phân bố thuốc ở mức ổn định là 2 – 3l/kg thể trọng cơ thể cho thấy ciprofloxacin có thể thâm nhập vào các mô và đạt đến nồng độ vượt trên nồng độ tương ứng trong huyết thanh.

Chuyển hoá: Đã xác định có một lượng nhỏ 4 chất chuyển hoá gồm: Desethyleneciprofloxacin (M1), sulphociprofloxacin (M2), oxociprofloxacin (M3) và formylciprofloxacin (M4). Trên in vitro, các chất chuyển hoá từ M1 đến M3 có hoạt tính kháng khuẩn tương tự hoặc thấp hơn hoạt tính kháng khuẩn của acid nalidixic. M4, hiện diện với lượng nhỏ nhất, có hoạt tính kháng khuẩn trên in vitro tương đương norfloxacin.

Thải trừ: Ciprofloxacin được chuyển hoá chủ yếu dưới dạng không chuyển hoá qua thận và một lượng nhỏ ngoài thận.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

  • Người lớn
    – Nhiễm trùng đường hô hấp (tùy mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh): Mỗi lần 500 – 750mg mỗi ngày 2 lần.

 Nhiễm trùng tiết niệu:Cấp, không biến chứng.Viêm bàng quang ở phụ nữ (tiền mãn kinh).Có biến chứng: Mỗi lần 250 – 500mg, ngày 2 lần.Liều duy nhất 500mg.Mỗi lần 500 – 750mg, ngày 2 lần.

-Nhiễm trùng đường sinh dục: Lậu chưa có biến chứng (bao gồm nhiễm trùng bên ngoài bộ phận sinh dục).Viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn,tinh hoàn: Mỗi lần 500mg, ngày 1 lần.
Mỗi lần 500 – 750mg, ngày 2 lần.

Tiêu chảy do Salmonella spp., Shigella spp., Vibero spp: Mỗi lần 500mg, ngày 2 lần.

Nhiễm trùng khác (xem phần chỉ định).:Mỗi lần 500mg, ngày 2 lần.

Nhiễm trùng rất trầm trọng, đe dọa tính mạng như:(Niễm trùng tái phát trong bệnh xơ nang (cystic fibrosis).Nhiễm trùng xương và khớp.Nhiễm trùng huyết.Viêm phúc mạc.Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hoặc Streptococcus.): Mỗi lần 750mg, ngày 2 lần.

Bệnh than (sau phơi nhiễm): Mỗi lần 500mg, ngày 2 lần.

-Dự phòng các trường hợp nhiễm trùng xâm lấn do Neisseria meningitidis.:Mỗi lần 500mg, ngày 1 lần.

  • trẻ em

Các nhiễm trùng trong bệnh xơ nang: 20mg/kg thể trọng x 2 lần mỗi ngày (tối đa 750mg/liều).

Các nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và viêm thận, bể thận:10 – 20mg/kg thể trọng 2 lần mỗi ngày (tối đa 750mg/liều).

Quá liều

Đang cập nhật

tác dụng phụ

thường gặp: Tăng hoạt động tâm thần vận động/kích động,Buồn nôn, tiêu chảy.Phản ứng tại vị trí tiêm truyền.

ít gặp: Bội nhiễm nấm.Giảm sự thèm ăn và thức ăn ăn vào.Lú lẫn và mất định hướng, phản ứng lo lắng, giấc mơ bất thường, trầm cảm (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây tự gây thương tích ví dụ như có ý ưởng/suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công), ảo giác.Đau đầu, choáng váng, rối loạn mất ngủ, rối loạn vị giác.Rối loạn thị lực.Nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.Tăng men trasaminase. Tăng bilirubin.Phát ban, ngứa, nổi mề đay.Đau khớp.Tổn thương thận.Đau không đặc hiệu, mệt mỏi, sốt Tăng phosphatase kiềm trong máu.

Chống chỉ định

Thuốc Ciprobay 400mg/200ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mãn với ciprofloxacin hoặc các quinolone khác hay bất kỳ các tá dược (xem mục “Danh mục các tá dược”).
  • Dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidine (xem mục “Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác”).

Tương tác thuốc

Ciprobay 400mg/200ml tương tác với những thuốc sau đây:

  • Các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • Phức chất gây chelat hoá.
  • Thức ăn và các sản phẩm từ bơ sữa.
  • Probenecid.
  • Metoclopramide.
  • Omeprazole.
  • Tizanidine.
  • Theophylline.
  • Phenytoin.
  • Methotrexate.
  • Các dẫn xuất xanthine khác.
  • NSAID.
  • Cyclosporin.
  • Các thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống.
  • Duloxetine.

Lưu ý

  • để xa tầm tay trẻ em
  • phụ nữ có thai và cho con bú hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
  • đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

bảo quản

bảo quản nơi khô ráo thoáng mát

0/5 (0 Reviews)