Thuốc Clarithromycin 250mg stella điều trị nhiễm khuẩn (20 viên)

5.000 

Dạng bào chế Viên nén
Quy cách hộp Hộp 2 vỉ x 10 viên
Nước sản xuất Việt nam
Thương hiệu Stella
Công dụng Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Gồm các bệnh như viêm xoang, viêm họng, Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phản quản cấp và mạn tính;Nhiễm khuẩn đường hô hấp mắc từ
Thuốc cần kê toa
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 8936007000694 Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

thành phần

Clarithromycin 250mg

Công dụng

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Gồm các bệnh như viêm xoang, viêm họng;
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổiviêm phế quản cấp và mạn tính;
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp mắc từ cộng đồng;
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm (từ nhẹ tới trung bình);
  • Thuốc Clarithromycin có thể dùng phối hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton như lansoprazol hoặc omeprazol để điều trị nhiễm Helicobacter Pylori ở bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng.

Dược lực học

  • Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Thuốc thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm.
  • Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Vị trí tác dụng của clarithromycin cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol.

Dược động học

Hấp thu: Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của clarithromycin khoảng 55%.

(Thức ăn trong dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của clarithromycin. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 2 – 3 giờ sau khi uống. Nồng độ ổn định đạt được trong khoảng 3 – 4 ngày.)

Phân bố: Clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin được phân bố rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuốc được thu nạp vào trong tế bào. Khoảng 42 – 72% nồng độ thuốc gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Clarithromycin được chuyển hóa nhiều ở gan. Chất chuyển hóa chính là 14-hydroxy clarithromycin cũng có hoạt tính và có thể tăng cường hoạt tính của clarithromycin in vitro.

Thải trừ: Clarithromycin bài tiết trong phân qua mật. Một phần đáng kể ít hơn được đào thải qua nước tiểu.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Liều thông thường:

Uống: 250 – 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần hoặc viên giải phóng chậm 1000 mg (2 viên 500 mg)/lần, 1 lần/ngày; trong 7 – 14 ngày.

  • Viêm phế quản mạn tính, đợt cấp tính nặng: 250 – 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần hoặc viên giải phóng chậm 1 000 mg (2 viên 500 mg)/lần, 1 lần/ngày; trong 7 – 14 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính: 500 mg/lần, cách 12 giờ một lần hoặc viên giải phóng chậm 1000 mg (2 viên 500 mg)/lần, 1 lần/ngày; trong 14 ngày.
  • Nhiễm Mycobacteria (phòng và điều trị): 500 mg, 2 lần/ngày (kết hợp với thuốc khác như ethambutol, rifampin).
  • Nhiễm Helicobacter pylori và loét tá tràng: Dùng trị liệu pháp phối hợp 3 hoặc 4 thuốc: Bismuth subsalicylat, amoxicilin, kháng thụ thể H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton: Với liều 500 mg/lần, cách 8 giờ – 12 giờ một lần, trong 10 – 14 ngày.
  • Viêm amidan, viêm họng: 250 mg/lần, cách 12 giờ/lần trong 10 ngày.
  • Viêm phổi: 250 mg/lần, cách 12 giờ một lần hoặc 1 000 mg, viên giải phóng chậm, ngày một lần, trong 7 ngày.
  • Dự phòng đối với viêm màng trong tim: Khi làm thủ thuật ở răng, đường hô hấp, thực quản: Dùng một liều đơn 500 mg, 1 giờ trước khi tiến hành.
  • Viêm da và cấu trúc da: 250 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 – 14 ngày.
  • Nhiễm Mycobacterium avium: Điều trị viêm da do nhiễm.
  • Mycobacterium avium: 500 mg, ngày 2 lần, trong ít nhất 3 tháng.

Trẻ em

Trẻ em từ sáu tháng tuổi trở nên: Uống 7,5 mg/kg/lần, cách 12 giờ một lần (tối đa 500 mg/lần.

Cách dùng

dùng đường uống

(Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 – 14 ngày.)

Quá liều

Các triệu chứng nặng về tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Cách xử trí: điều trị triệu chứng

c dụng phụ

Thường gặp

  • Vị giác bất thường, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%.
  • Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, ban da, kích ứng đau đầu, phát ban, tăng thời gian prothrombin, tăng BUN.

Ít gặp

  • Các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn, chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin, điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh thính giác có thể hồi phục.

lưu ý

  • để xa tầm tay trẻ em
  • Phụ nữ có thai và cho con bú hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo nhiệt độ dưới 30 độ c

 

0/5 (0 Reviews)