Ebitac 12.5 trị tăng huyết áp, suy tim (2 vỉ x 10 viên)

110.000  / hộp

Công dụng Ebitac 12.5 Điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết.
Dạng bào chế Viên uống
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Hãng đăng ký  Dapharco (Việt Nam)
Nước sản xuất Việt nam
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 61369 Danh mục: Từ khóa:

Mô tả

THÀNH PHẦN

Ebitac 12.5 gồm các thành phần sau:

Enalapril maleate 10mg
Hydrochlorothiazide 12,5mg
Lactose monohydrate, tinh bột khoai tây, povidone, calcium stearate. Tá dược

CÔNG DỤNG

Ebitac được chỉ định để điều trị:

– Tăng huyết áp.

– Suy tim (giảm từ vọng và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng).

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng của Ebitac 12,5 được xác định chủ yếu bởi liều lượng và cách dùng với thành phần enalapril maleate.

Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.

Người lớn:

– Bệnh tăng huyết áp: Liều dùng thông thường là một viên thuốc, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, liều lượng có thể được tăng lên đến hai viên, một lần mỗi ngày.

– Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra sau liều khởi đầu của Ebitac 12.5, vì vậy nên ngừng điều trị lợi tiểu trong 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Ebitac 12.5.

– Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Thiazide không phù hợp với bệnh nhân suy thận và không hiệu quả tại các giá trị độ thanh thải creatinin 30 ml / phút hoặc thấp hơn (tức là trung bình hoặc suy thận nặng), ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 và < 80 ml/phút, Ebitac 12.5 nên được sử dụng chỉ sau khi chuẩn độ của các thành phần của thuốc, cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

– Suy tim: Nên dùng Ebitac dưới sự theo dõi của bác sĩ. Nếu người bệnh có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị. Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi phối hợp Enalapril với các thuốc giãn mạch. Liều phù hợp trong tuần đầu là 2,5mg Enalapril dùng một lần hàng ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5mg Enalapril hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo. Lưu ý bệnh nhân nên sử dụng vỉ viên Enalapril 5mg để có được liều dùng vừa đủ cho thời gian đầu điều trị, hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20mg (2 viên Ebitac 12.5) hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 4 viên Ebitac 12.5 mg/ngày. Điều chỉnh liều trong 2 – 4 tuần.

– Suy chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5mg Enalapril dùng 2 lần/ ngày vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp như đã mô tả ở trên tới liều 2 viên Ebitac 12.5 mg/ngày, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Lưu ý bệnh nhân nên sử dụng vỉ viên Enalapril 5mg để có được liều dùng vừa đủ cho thời gian đầu điều trị, hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng Enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường.

Người cao tuổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleate và hydrochlorothiazide dùng đồng thời, tương tự như bệnh nhân tăng huyết áp ở cả người già và trẻ.

Trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và sự an toàn khi sử dụng thuốc ở trẻ em. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

LƯU Ý

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với enalapril maleate, hydrochlorothiazide, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

– Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.

– Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

– Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

– Hạ huyết áp có trước.

– Bệnh gút.

– Tăng acid uric huyết.

– Chứng vô niệu.

– Bệnh Adision (suy tuyến thượng thận).

– Chứng tăng calci huyết.

– Mẫn cảm với thuốc có nguồn gốc từ sulfonamide.

– Suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

– Phụ nữ mang thai giai đoạn 2 và giai đoạn 3 (từ tháng thứ 4 trở đi).

BẢO QUẢN

  • Bảo quảnĐông Trùng Hạ Thảo Banikha nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào sản phẩm.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Liên hệ hotline 0961.940.920 hoặc 0902.67.0088 để được tư vấn và mua sản phẩm chính hãng. Quý khách có thể đặt hàng ngay trên hệ thống của Nhà Thuốc Quốc Anh hoặc đến mua hàng trực tiếp tại địa chỉ:

Cơ sở 1:  162 Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Cơ sở 2: 120 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ sở 3: P5B5 Nguyễn Quý Đức, Thanh Xuân, Hà Nội (Đối diện trường tiểu học Đặng Trần Côn)

Đánh giá sản phẩm