Furosemid 40TPC H2vi*20 vien

17.000 

Mã: 8934940030815 Danh mục:

Mô tả

DƯỢC LỰC HỌC
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh phụ thuộc vào liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của Furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl-, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1⁄2 giời, đạt nồng độ tối đa sau 1-2 giờ và duy trì tác dụng từ 4-6 giờ.

Sự hấp thu của Furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.

CHỈ ĐỊNH
Phù do nguồn gốc tim, gan hay thận.

Phù phổi, phù não, phù do nhiễm độc thai nghén

Tăng huyết áp nhẹ hay trung bình.

Liều cao dùng để điều trị thiểu niệu do suy thận cấp hay mãn, thiểu niệu, ngộ độc Barbituric

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Theo chỉ dẫn của bác sĩ

Người lớn: Liều khởi đầu 40mg (1 viên)/ngày. Sau đó tiếp tục điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả, thường là 20mg/ngày, hay 40mg cách ngày. Khi cần có thể tăng liều lên 80-120mg/ngày và có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng. Trong suy, thận mãn, liều khởi đầu là 240mg (6 viên)/ngày. Nếu không có hiệu quả có thể tăng 240mg mỗi 6 giờ. Không được vượt quá 2000mg (50 viên)/ngày.

Trẻ em: 1 – 3mg/kg/ngày

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh não do gan, hôn mê gan.

Giảm thể tích máu hoặc mất nước.

Tắc nghẽn đường tiểu trong tình trạng thiêu niệu.

Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

THẬN TRỌNG
Theo dõi Natri, Kali huyết và chức năng thận, nhất là ở những người xơ gan.

Thận trọng với bệnh nhân bị tiểu đường và bệnh Goute.

Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.

Bổ sung Kali hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali với trường hợp hạ Kali huyết khi điều trị.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao

Thường gặp (ADR>1/100): Giảm thể tích máu, hạ huyết áp thế đứng, giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

Ít gặp (1/1000

Hiếm gặp (ADR<1/1000): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Ban da, viêm mạch, dị cảm. Tăng glucose huyết, glucose niệu, ù tai, giảm thính lực có hồi phục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

0/5 (0 Reviews)