i.v-globulin SN 50ml

3.500.000 

Mã: 03210 Danh mục:

Mô tả

1Thành phần
Thành phần: Mỗi 1 ml dung dịch IV-Globulin SN có chứa các thành phần sau:

Human immunoglobulin – G………………………50 mg.
Maltose (chất ổn định)…………………………100 mg.
Nước cất pha tiêm vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

2Tác dụng – Chỉ định của thuốc IV-Globulin SN
2.1 Đặc điểm của thuốc IV-Globulin SN
IV globulin là chế phẩm sinh học được sản xuất từ huyết tương của người hiến tặng thông qua các dẫn xuất plasma.

Cảm quan, màu sắc: Thuốc có dạng chất lỏng trong suốt, không màu.

Mời quý bạn đọc xem thêm: Thuốc Immuno glucan ComPlex nâng cao sức đề kháng của cơ thể

2.2 Chỉ định của thuốc IV-Globulin SN
Thuốc IV-Globulin SN được chỉ định trong các trường hợp sau:

Hạ đường huyết.
Điều trị kết hợp với kháng sinh khi bị nhiễm khuẩn nặng.
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP) (khi sử dụng các thuốc khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân bị xuất huyết rõ rệt, hoặc dùng để cầm máu tạm thời trong phẫu thuật, sinh con…)
Hội chứng Guillain-Barre (Viêm đa dây thần kinh cấp tính).
Hội chứng Kawasaki (ngăn ngừa biến chứng động mạch vành).
3Cách dùng – Liều dùng của thuốc IV-Globulin SN
3.1 Cách dùng của thuốc IV-Globulin SN
Cách dùng: Thuốc chỉ được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch.

Nếu truyền nhanh có thể gây hạ huyết áp, do đó nên truyền tĩnh mạch nhỏ giọt. Nếu tiêm tĩnh mạch trực tiếp nên tiêm rất chậm.

Không trộn lẫn dịch truyền với các sản phẩm thuốc khác, không trộn với nước muối sinh lý, có thể trộn với dung dịch Glucose 5%.

Nên tiêm/truyền trong vòng 1 giờ sau khi đã mở thuốc, phần còn thừa không sử dụng hết phải được loại bỏ để tránh tình trạng bị nhiễm khuẩn.

Không dùng chế phẩm nếu nó đã bị đóng băng.

Mời quý bạn đọc xem thêm: Albumin Human USP 25% Inf.50ml là thuốc gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu?

3.2 Liều dùng của thuốc IV-Globulin SN
Liều lượng: Liều dùng tùy thuộc vào đối tượng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, liều dùng tham khảo:

Trong trường hợp hạ đường huyết hoặc điều trị kết hợp kháng sinh trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Người lớn: 2500 -5000 mg/liều, trẻ em: 50-150mg/kg cân nặng/liều.

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (ITP): 200 – 400 mg/kg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày liên tiếp. Nếu không có đáp ứng điều trị thì ngừng sử dụng thuốc và tìm phương án điều trị thay thế.

Hội chứng Guillain-Barre: dùng trong 5 ngày liên tiếp với liều thông thường 400mg/kg cân nặng mỗi ngày.

Hội chứng kawasaki: Liều điều trị thông thường 400mg/kg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày liên tiếp hoặc 2000 mg mỗi ngày bằng cách truyền tĩnh mạch. Nên bắt đầu tiêm sau 7 ngày kể từ khi xuất hiện hội chứng Kawasaki.

Phải tuân thủ theo liều lượng và tốc độ truyền dịch để tránh các tác dụng không mong muốn.