Myomethol h10 vi * 10 vien -Methocarbamol

22.000 

Mã: 8852673000700 Danh mục:

Mô tả

Thuốc ‘Myomethol 500mg’ Là gì?
Myomethol 500Mg điều trị đau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm; đau do gãy xương hoặc trật khớp; co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình; viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.

Thành phần của ‘Myomethol 500mg’
Dược chất chính: Methocarbamol

Loại thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ

Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dạng bao phim, 500mg

Công dụng của ‘Myomethol 500mg’
Ðau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm.

Ðau do gãy xương hoặc trật khớp.

Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.

Viêm xơ vi sợi, vẹo cơ, viêm lồi cầu đốt sống, chứng nghiến răng, viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.

Liều dùng của ‘Myomethol 500mg’
Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Liều dùng

Người lớn: 2-6g chia làm 4 lần trong ngày. Liều khởi đầu là 2 viên, mỗi 6 giờ.

Trẻ em trên 12 tuổi: 15mg/kg, lặp lại mỗi 6 giờ.

Liều dùng phải được điều chỉnh tùy theo tuổi, mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng dung nạp của thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dùng Methocarbamol trong thời gian 4-6 tháng.

Có thể sử dụng kết hợp với các NSAIDs cho tác dụng hiệp lực:

1-3g Methocarbamol + 100-300mg Nimesulid/ngày, hay:

1-3g Methocarbamol + 0,5-2g Paracetamol/ngày

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, trường hợp nặng có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương (khi sử dụng liều > 10g).

Trường hợp quá liều phải rửa dạ dày, và điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ cần thiết.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của ‘Myomethol 500mg’
Một vài tác dụng phụ được ghi nhận như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, có vị giác kim loại, biếng ăn và rối loạn đường tiêu hóa. Có thể xảy ra phản ứng dị ứng như nổi mày đay, ngứa, phát ban trên da và viêm kết mạc kèm sung huyết mũi.