Nivalin 5mg/ml (i) H10 ong

75.000 

Mã: 3800010610810 Danh mục:

Mô tả

Thuốc: NIVALIN 5mg/1ml (Galantamin)
• Dược lực học:
Galantamin là chất ức chế acetylcholinesterase có tính chất cạnh tranh và hồi phục được. Galantamin gắn thuận nghịch và làm bất hoạt acetylcholinesterase, do đó ức chế thuỷ phân acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap do cholinergic. ngoài ra thuốc còn làm tăng hoạt tính acetylcholin trên thụ thể nicotinic.
• Chỉ định:
– Thần kinh:
+ Bệnh thần kinh ngoại vi có liên quan đến các rối loạn vận động (viêm nhiều rễ thần kinh, bệnh thần kinh rễ, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh).
+ Dùng trong điều trị liệt vận động sau khi bị bệnh tuỷ sống (sau khi mắc bệnh nhiễm khuẩn làm viêm tuỷ sống, viêm cột sống, teo cơ xương sống).
+ Điều trị tình trạng mất khả năng vận động sau khi đột quỵ, liệt não ở trẻ em.
+Ngoài ra còn được dùng điều trị các bệnh như yếu cơ, loạn dưỡng cơ.
– Trong gây mê và phẫu thuật: Nivalin làm mất tác dụng của những thuốc chẹn không khử cực thần kinh cơ và điều trị liệt ruột và bàng quang sau phẫu thuật.
– Vật lý trị liệu: điều trị các tổn thương hệ thần kinh ngoại vi, chứng đái dầm vào ban đêm.
– Giải độc: dùng giải độc atropin và các chất tương tự atropin
• Liều dùng và cách dùng:
Nivalin dùng theo sự giám sát của bác sỹ. liều lượng và thời gian điều trị phụ thuộc mức độ nặng và loại bệnh.
Nivalin được dùng bằng đường tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
– Trong điều trị bệnh thần kinh:
Người lớn: Liều ban đầu thường là 2.5mg. Liều có thể tăng dần để đạt được tác dụng tối ưu được xác định bởi các bác sỹ. Liều tối đa là 10mg/lần và 20mg/ngày, chia 2-3 liều bằng nhau.
– Trong gây mê, phẫu thuật và giải độc: Tiêm tĩnh mạch với liều 10-20mg hàng ngày, 2-3 lần/ngày.
– Trong vật lý trị liệu: Nivalin được dùng qua iontophoresis với liều 2,5-5mg (với dòng điện 1-2mA) trong 10 phút với khoảng thời gian 10-15 ngày.
• Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Hen phế quản, khó thở
Nhịp tim chậm hoặc rối loạn dẫn truyền tim mạch (block nhĩ thất)
Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ (suy yếu khả năng cung cấp máu cho cơ tim) hoặc suy tim nặng (suy giảm chức năng tim)
Bệnh động kinh, bệnh tăng vận động bất thường
Bệnh gan hoặc thận nặng
• Tác dụng không mong muốn:
Chậm hoặc rối loạn nhịp tim, đau tức ở vùng tim, nôn hoặc buồn nôn, đi ngoài, sôi bụng, đau bụng. thỉnh thoảng có biểu hiện tăng hoặc giảm huyết áp.
Co đồng tử, tăng tiết nước bọt và mồ hôi, tăng chảy nước mũi, nước mắt và dịch phế quản, buồn ngủ, co cứng cơ, hoa mắt, đau đầu, thở gấp/thở khó
Phản ứng dị ứng: Ngứa, phát ban, mày đay, mất ý thức.