Pacemin (vien nen) hop 50 vi * 10 vien

2.600 

Mã: 8935022701104 Danh mục:

Mô tả

Pacemin là thuốc gì?

Pacemin là thuốc thuộc nhóm thuốc giảm đau (không có chất gây nghiện) & hạ sốt. Thành phần chính trong mỗi viên Pacemin gồm:

Paracetamol hàm lượng 325 mg

Clorpheniramin Maleat hàm lượng 2 mg

Ngoài ra trong công thức của Pacemin còn chứa các thành phần tá dược khác như Tinh bột sắn, eragel, tinh bột mì, natri lauryl sulfat, gelatin, nipagin, | nipasol, bột talc, magnesi stearat, phẩm màu sunset yellow, phẩm màu tartrazin

Pacemin được bào chế dưới dạng viên nén không bao có màu vàng mùi đặc trưng, mỗi vỉ có 10 viên thuốc. Trên vỉ thuốc và bao bì có ghi rõ thông tin về thành phần hoạt chất chính, nhà sản xuất cũng như ngày sản xuất và hạn sử dụng. Bạn nên chọn mua thuốc tại những cơ sở uy tín, kiểm tra thật kỹ thuốc trước khi mua, tránh mua nhầm thuốc, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không còn hạn sử dụng để đạt được hiệu quả cao và an toàn nhất trong điều trị.

Thuốc Pacemin có tác dụng gì?

PACEMIN với sự kết hợp của 2 thành phần Paracetamol và Clorpheniramin Maleat mang lại tác dụng đầy đủ của 2 thuốc trên.

Paracetamol hay còn gọi là Acetaminophen là một p- có tác dụng hạ sốt, giảm đau nhưng không có tác dụng kháng viêm. Ở cùng một liều sử dụng, Paracetamol cho tác dụng giảm đau hạ sốt tương tự Acetyl Salicylate (Aspirin). Paracetamol không gây ảnh hưởng đến tiểu cầu và thời gian chảy máu.

Cơ chế hạ sốt: Giảm tổng hợp các Prostaglandin gây sốt (E1,E2) từ đó tăng quá trình thải nhiệt, giảm sự sinh nhiệt và lấy alji cân bằng nhiệt độ cho cơ thể> Thuốc chỉ làm giảm nhiệt độ ở người bị sốt, không ảnh hưởng đến thân nhiệt người bình thường

Cơ chế giảm đau: làm giảm sự tổng hợp của Prostaglandin F2 và giảm tính cảm thụ của ngọn dây thần kinh với các chất gây đau tạo ra từ quá trình viêm như Brandikinin, Serotonin

Clorpheniramin Maleat: là một thuốc kháng Histamin H1 nhờ tác dụng phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào được thuốc tác động. Thuốc có tác dụng chống dị ứng và thường được ử dụng trong điều trị Viêm mũi dị ứng, mề đay,…Tác dụng an thần của thuốc là không đáng kể.

Công dụng – chỉ định

Thuốc Pacemin được chỉ định trong các trường hợp:

Các biểu hiện của bệnh cúm như: hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi.

Hạ thân nhiệt,giảm đau nhức đầu, đau dây thần kinh, đau rang và các cơ xương khớp.

Các triệu chứng dị ứng như: viêm mũi dị ứng

Cách dùng – Liều dùng

Pacemin được bào chế dưới viên nén không bao có màu vàng, dùng đường uống. Bạn có thể tham khảo liều lượng sử dụng Pacemin theo hướng dẫn dưới đây. Tuy nhiên, liều dùng này chỉ mang tính tham khảo, không thay thế được chỉ dẫn của Bác sĩ và nhân viên y tế. Bạn nên đến gặp Bác sĩ, Dược sĩ hoặc nhân viên ý tế tham khảo ý kiến và xin chỉ dẫn trước khi sử dụng thuốc để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất nhé!

Người lớn: 1 – 2 viên/lần, ngày 3 – 4 lần.

Trẻ 7 – 15 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.

Trẻ 2 – 6 tuổi: 1/2 – 1 viên/lần, ngày 1 – 2 lần.

Đối với người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống 1 -2 viên Pacemin/lần. ngày uống 3 -4 lần

Đối với trẻ em từ 7 đến dưới 15 tuổi: Uống 1 viên Pacemin/lần, ngày uống 2-3 lần

Đối với trẻ em từ 2 đến dưới 6 tuổi: Uống – 1 viên Pacemin/lần, ngày uống 1- 2 lần

Tác dụng phụ

Với Paracetamol: Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc là ban đỏ, mày đay, đôi khi có kèm theo sốt và sự tổn thương niêm mạc. 1 số triệu chứng khác ít gặp hơn như ban da, nôn, buồn nôn, rối loạn sự tạo máu của cơ thể, gây độc tính gan thận khi dùng dài ngày. Phản ứng quá mẫn rất hiếm gặp.

Với Clorpheniramin Maleat: Thuốc có thể gây cảm giác buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng ảnh hưởng đến công việc.

Thông báo ngay cho Bác Sĩ điều trị khi gặp bất kỳ các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng Pacemin để được xử trí một cách kịp thời.

Chống chỉ định

Pacemin không được sử dụng trong các trường hợp:

Quá mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong thuốc hay các thuốc co thành phần tương tự kể cả tá dược.

Không dùng cho người bị suy gan suy thận nặng do Paracetamol được chuyển hóa và thanh thải chủ yếu tại đây.

Không dùng cho bệnh nhân thiếu hụt G6PD, bệnh nhân bị thiếu máu hoặc bệnh tim phổi gan.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị phì đại tiền liệt tuyến, tắc môn vị, tá tràng, tắc cổ bàng quang, glocom góc hẹp, cơn hen cấp đang diễn biến

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Bệnh nhân đang điều trị bằng IMAO trong vòng 14 ngày.

Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi

Lưu ý, thận trọng khi dùng

Cần thận trọng khi dùng Paracetamol trên người nghiện bia rượu, người bị suy giảm chức năng gan, chức năng thận do có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng gan thận. Tuyệt đối không sử dụng bia rượu trong thời gian sử dụng thuốc hay các thuốc tương tự khác có chứa Paracetamol.

Thuốc có chứa Clorpheniramin Maleat chống tiết Acetyl Cholin nên có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng chung với các thuốc khác.

Không dùng bia rượu khi dùng Paracetamol do làm tăng độc tính của paracetamol lên gan thận. Độc tính có thể tăng lên khi dùng Paracetamol liều cao kéo dài trong thời gian điều trị cùng các thuốc chống co giật như phenytoin, carbamazepin, barbiturat, thuốc gây cảm ứng men gan hoặc isoniazid.

Paracetamol có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như dẫn xuất isoniazid, coumarin.

Cần cẩn thận khi dùng thuốc với các bệnh nhân đang dùng atropine, các chất ức chế thần kinh trung ương.

Cách xử trí khi quá liều hoặc quên liều

Quá liều:

Mặt tái nhợt, rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn,.. nếu bạn sử dụng quá nhiều thuốc có thể gây tổn thương gan nặng dẫn tới hôn mê và tử vong là các biểu hiện có thể xuất hiện khi dùng quá liều Paracetamol

Xử trí: rửa dạ dày cho bệnh nhân, giải độc bằng N- acetyscytein, ngoài ra than hoạt cũng có khả năng hấp phụ paracetamol.

0/5 (0 Reviews)