PTU(propylthiouracil)4*25v

12.000 

Mã: 26566 Danh mục:

Mô tả

Chỉ định:
Điều trị cường giáp.

Làm giảm sự tăng năng tuyến giáp chuẩn bị trong phẫu thuật tuyến giáp hoàn toàn hoặc điều trị iod phóng xạ.
Liều lượng – Cách dùng
Thuốc này chỉ nên dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Người lớn:

Liều tổng cộng cho người lớn hàng ngày của propylthiouracil thường được chia làm 3 lần cứ mỗi 8 giờ. Liều khởi đầu là 300mg mỗi ngày. Bệnh nhân bị cường giáp nặng hơn hoặc bướu giáp lớn hoặc cả hai, liều khởi đầu thường là 400mg mỗi ngày, thỉnh thoảng có bệnh nhân đáp ứng với liều khời đầu từ 600-900mg.

Liều duy trì hàng ngày là 100-150mg.

Bệnh nhi:

Trẻ em từ 10 đến 14 tuổi: Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trẻ em từ 6 đến 9 tuổi: Liều khởi đầu là 50-150mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Phụ nữ có thai:

Liều khởi đầu là 150-300mg cho 24 giờ, chia làm 3 hoặc 4 lần.

Liều duy trì nên được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Tương tác thuốc:
Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng tác dụng chống đông.

Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng khối u tân sinh hoặc chloramphenicol sẽ làm gia tăng nguy cơ suy tủy xương.

Không nên uống rượu khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng độc tính trên gan.

Không nên hút thuốc lá khi đang dùng thuốc vì có thể làm tăng nhịp tim.
Tác dụng phụ:
Hệ thần kinh trung ương: Đôi khi xảy ra nhức đầu, chóng mặt và rối loạn thần kinh ngoại biên.

Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có trường hợp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.

Máu: Thỉnh thoảng có trường hợp mất bạch cầu hạt.

Nếu bị sốt, mệt mỏi và đau họng, ngưng dùng thuốc và tiến hành thử nghiệm bạch cầu. Nếu bị mất bạch cầu hạt, nên có biện pháp điều trị thích hợp như là dùng kháng sinh hoặc các chế phẩm có hormone thượng thận.

Thỉnh thoảng có trường hợp bị giảm bạch cầu, hạ prothrombin huyết, thiếu yếu tố đông máu VII, ban xuất huyết, thiếu máu bất sản. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Da: Đôi khi có xảy ra rụng tóc, rối loạn sắc tố da, ngứa, nổi mẩn đỏ.

Gan: Có thể có rối loạn gan, vàng da, nhưng hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Quá mẫn: Đôi khi có bị nổi mẫn đỏ, ngứa, triệu chứng như sốc hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên thay bằng loại thuốc khác. Nếu triệu chứng nhẹ có thể dùng đồng thời với thuốc kháng histamine, tiếp tục theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Hội chứng giống lupus: Hội chứng giống lupus (sốt, nổi ban đỏ, đau cơ, đau khớp, viêm hạch bạch huyết, lách to,…) hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp này nên ngưng dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn khác: Thỉnh thoảng có trường hợp mệt mỏi, hiếm khi bị viêm hạch bạch huyết, đau cơ, đau khớp, phì đại tuyến nước bọt, phù, mất vị giác.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chú ý đề phòng:
Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.

Bệnh nhân nên báo cáo ngay khi có bất cứ dấu hiệu bệnh, viêm họng, phát ban da, sốt, nhức đầu hoặc khó chịu chung để có thể thực hiện kiểm tra bạch cầu và công thức máu khác.

Đã có báo cáo về hội chứng tự miễn insulin trong thời gian dùng thuốc.

Đã có báo cáo về các rối loạn chức năng gan ở trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Sử dụng cẩn thận cho những bệnh nhân sau: Bệnh nhân bị rối loạn gan. Bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng hay vừa, hoặc loạn tạo máu.

Thai kỳ

Thuốc có thể gây bướu cổ và nhược giáp ở thai nhi.

Tính an toàn của thuốc này khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được xác định.

Nếu dùng thuốc này trong thai kỳ để điều trị cường giáp, cần phải điều chỉnh liều một cách thận trọng dựa theo kết quả thử nghiệm định kỳ chức năng tuyến giáp.

Có thể thấy cường giáp theo sau nhược giáp ỏ trẻ mới sinh, vì thế cần phải theo dõi cẩn thận.

Thuốc được tiết vào sữa mẹ (1/10 nồng độ trong máu). Vì thế không nên cho con bú khi đang dùng thuốc.