Thuốc Vixam 75mg đề phòng huyết khối động mạch (hộp 30 viên)

395.000 

Dạng bào chế Viên nén
Quy cách hộp Hộp 3 vỉ 10 viên
Xuất xứ Ba lan
Nhà sản xuất Polfarmex, Polfarmex S.A
Công dụng Clopidogrel: là một hoạt chất có tác dụng tuyệt vời trên hệ tuần hoàn máu nhờ vào khả năng ngăn chặn sự tập trung tiểu cầu để ngăn hình thành cục máu đông gây hại.
Thuốc cần kê toa
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 43434 Danh mục: , Từ khóa:

Mô tả

Thành phần

Clopidogel 75mg.

công dụng

chỉ định

  • Giảm các biến cố do xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, tai biến mạch máu não hoặc bệnh lí động mạch ngoại biên đã thành lập.
  • Sử dụng kết hợp với aspirin còn được chỉ định cho bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên hoặc đau thắt ngực không ổn định hoặc người bị nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Dược lực học

Clopidogrel là một tiền chất, một trong những chất chuyển hóa của nó là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel phải được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế chọn lọc sự gắn kết giữa Adenosin Diphosphate (ADP) với receptor P2Y12 tiểu cầu của nó và các hoạt động ADP gián tiếp theo sau của phức hợp GP IIb/IIIa do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết không thuận nghịch, các tiểu cầu phơi bày được tác động cho phần còn lại của đời sống tối đa của chúng (khoảng 7-10 ngày) và sự khôi phục chức năng bình thường của tiểu cầu xảy ra ở một tỷ lệ phù hợp với số lượng tiểu cầu luân chuyển. Sự kết tập tiểu cầu gây nên bởi các chủ vận khác không phải ADP cũng bị ức chế bởi hoạt động ức chế sự khuyếch đại tiểu cầu do phóng thích ADP.

Bởi vì các chất chuyển hóa có hoạt tính được hình thành bởi các enzyme CYP450, một số là dạng hoặc mục tiêu bị ức chế bởi các thuốc khác. Vì vậy, không phải tất cả bệnh nhân đều có sự ức chế tiểu cầu thích đáng.

Liều lặp lại 75mg clopidogrel mỗi ngày làm ức chế đáng kể sự ngưng tập tiểu cầu do ADP từ ngày đầu tiên; sự ức chế này ngày càng tăng và đạt mức ổn định vào ngày 3 và ngày 7. Sau khi đạt mức ổn định, mức ức chế trung bình với liều 75mg mỗi ngày là khoảng 40% và 60%. Ngưng tập tiểu cầu và thời gian chảy máu từng bước trở về giá trị cơ bản, trong khoảng 5 ngày sau khi ngưng điều trị

dược động học

Hấp thu: Sau liều đơn và liều lặp lại 75 mg/ngày, Clopidogrel được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clopidogrel không thay đổi (khoảng 2,2-2,5 ng/mL sau khi uống một liều đơn 75 mg) xảy ra khoảng 45 phút sau. Sự hấp thu tối thiểu là 50%, dựa trên sự đào thải chất chuyển hóa trong nước tiểu.

Phân phối: Clopidogrel và chất chuyển hóa (không hoạt tính) trong máu gắn kết thuận nghịch in vitro với các protein huyết tương người (98% và 94% tương ứng). Kết nối không bão hòa in vitro trong một phạm vi nồng độ rộng.

Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu qua gan. Trong in vitro và in vivo, clopidogrel được chuyển hóa theo 2 đường chính: Một đường gián tiếp bằng cách este hóa và đưa đến thủy phân thành tiền chất không hoạt tính của nó (85% của các chất chuyển hóa trong máu), và một đường gián tiếp qua các Cytochrome P450. Clopidogrel được chuyển hóa đầu tiên thành chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel. Sự chuyển hóa tiếp theo của chất chuyển hóa trung gian 2-oxo-clopidogrel đưa đến sự hình thành của chất chuyển hóa có hoạt tính, một dẫn chất thiol của clopidogrel. Trong in vitro, đường chuyển hóa này là gián tiếp bởi CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CYP2B6. Chất chuyển hóa thiol hoạt động là chất đã được tách trong in vitro, gắn kết nhanh chóng và không thuận nghịch với các receptor tiểu cầu, vì vậy ức chế sự kết tập tiểu cầu.

Thải trừ: Theo dõi một liều uống của clopidogrel 14C được đánh dấu ở người, khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và khoảng 46% trong phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Sau một liều đơn đường uống 75 mg, clopidogrel có thời gian bán hủy (half-life) khoảng 6 giờ. Half-life của chất chuyển hóa tuần hoàn chính (không hoạt động) là khoảng 8 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

  • Người lớn và người già

-Clopidogrel nên được sử dụng liều đơn hàng ngày 75 mg trong hoặc xa bữa ăn..

  • Trong những bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp tính:

-Hội chứng mạch vành cấp tính không ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q): Liều nạp ban đầu là 300 mg và sau đó tiếp tục với liều 75 mg một lần mỗi ngày (cùng với acid acetylsalicylic (ASA) 75 mg — 325 mg mỗi ngày). Do liều tăng liều ASA liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu, khuyến cáo không nên sử dụng liều ASA quá 100mg.

-Nhồi máu cơ tim cấp tính có ST chênh lên: Khuyến cáo sử dụng liều đơn hàng ngày 75 mg, bắt đầu liều nạp ban đầu 300 mg trong điều trị kết hợp với ASA ở bệnh nhân có hay không có huyết khối. Đối với bệnh nhân trên 75 tuổi, không sử dụng liều nạp ban đầu với nhóm bệnh nhân này. Liệu pháp điều trị kết hợp nên được bắt đầu sớm ngay sau khi triệu chứng bắt đầu và tiếp tục cho đến ít nhất 4 tuần.

  • Trẻ em:

-Sự an toàn và hiệu quả của clopidogrel ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.

Suy thận:

Kinh nghiệm điều trị giới hạn ở những bệnh nhân suy thận.

  • Suy gan:

-Kinh nghiệm điều trị giới hạn ở những bệnh nhân bị bệnh gan có thể có chảy máu tạng

cách dùng

thuốc dùng theo đường uống có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn

quá liều

liên hệ với cơ sở gần nhất để được hỗ trợ

tác dụng phụ

phổ biến:cháy máu cam, xuất huyết dạ dày, thâm tím dưới da

dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ chủ trị hoặc cơ sở y  tế  gần nhất để được hỗ trợ

tương tác thuốc

  • Chất chống đông máu đường uống

Không khuyến cáo sử dụng kết hợp clopidogrel với thuốc chống đông máu đường uống (như warfarin) do sự kết hợp này có thể làm tăng cường độ xuất huyết.

  • Thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa

Thận trọng khi dùng kết hợp với clopidogrel vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hay các bệnh lý khác.

  • Acid acetylsalicylic

Acid acetylsalicylic không làm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu qua ADP của clopidogrel nhưng clopidogrel làm tăng hiệu quả của acid acetylsalicylic trên sự ngưng tập tiểu cầu qua collagen. Tuy nhiên, việc kết hợp với acid acetylsalicylic 500 mg, ngày 2 lần với clopidogrel 75 mg lần/ngày đã không làm tăng có ý nghĩa việc kéo dài thời gian chảy máu do dùng clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và acid acetylsalicylic có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.

  • Heparin

Việc dùng kết hợp với clopidogrel đã cho thấy không ảnh hưởng đến sự ức chế ngưng tập tiểu cầu do clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin là có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó, cần thận trọng khi dùng phối hợp.

  • Thuốc tan huyết khối

Tính an toàn khi dùng phối hợp clopidogrel với các thuốc tiêu sợi huyết đặc hiệu hay không đặc hiệu fibrin đã được đánh giá ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Tỉ lệ chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng là tương tự với khi chỉ dùng thuốc tiêu sợi huyết và khi dùng heparin kết hợp với acid acetylsalicylic.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs)

Trong một nghiên cứu lâm sàng thực hiện ở những người trưởng thành tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng kết hợp clopidogrel với naproxen có hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Tuy nhiên, hiện nay do không có nghiên cứu tương tác giữa clopidogrel với tất cả các thuốc chống viêm không steroid khác, nên không rõ sự kết hợp này có làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột hay không. Do đó, nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các thuốc chống viêm không steroid bao gồm các thuốc ức chế Cox-2.

  • Phối hợp điều trị khác:

Clopidogrel được chuyên hóa một phần thành chất chuyền hóa có hoạt tính bởi CYP2C19, sử dụng các thuốc ức chế hoạt động của enzyme này sẽ dẫn đến giảm nồng độ của các chất chuyển hóacó hoạt tính của clopidogrel. Liên quan lâm sàng của tương tác này là không chắc chắn. Do đó không nên đồng thời sử dụng các thuốc ức chế CYP2C19.

(Thuốc ức chế CYP2C19 bao gdm omeprazole va esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine va chloramphenicol.)

  • Các thuốc khác: một sỗ nghiên cứu lâm sàng đã được tiến hành với clopidogrel và các thuốc khác được chỉ định đồng thời để điều tra khả năng tương tác dược động học và dược lực học. Không có ý nghĩa lâm sàng tương tác dược lực học khi chỉ định clopidogrel đồng thời với atenolol, nifedipine, hoặc cả hai atenolol và nifedipine. Hơn nữa, các tác dụng dược lực học của clopidogrel không ảnh hưởng đáng kể khi chỉ định đồng thời với phenobarbital hoặc estrogen.

Lưu ý

  • để xa tầm tay trẻ em
  • phụ nữ có thai và cho con bú hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
  • đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

bảo quản

bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát nhiệt độ dưới 30 độ c

0/5 (0 Reviews)