thuốc xarelto 10mg phòng và điều trị huyết khối (hộp 1 vỉ x 10 viên)

61.500 

Dạng bào chế Viên nén
Quy cách hộp Hộp 1 vỉ 10 viên
Xuất xứ Đức
Nhà sản xuất beyer
Công dụng Xarelto được chỉ định để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn như: suy tim, tăng huyết áp,
Thuốc cần kê toa
Lưu ý Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Mã: 9036529 Danh mục: , Từ khóa:

Mô tả

Thành phần

Rivaroxaban 10mg.

 

công dụng

chỉ định

Xarelto được chỉ định để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một yếu tố nguy cơ hoặc nhiều hơn như: suy tim, tăng huyết áp, ≥ 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thoáng thiếu máu não.

Xarelto được chỉ định điều trị Huyết Khối Tĩnh Mạch Sâu (DVT) và Thuyên Tắc Phổi (PE), dự phòng DVT và PE tái phát.

dược lực học

Rivaroxaban là một chất ức chế trực tiếp chọn lọc cao đối với yếu tố Xa với sinh khả dụng qua đường uống.

Sự hoạt hóa yếu tố X thành yếu tố Xa (FXa) qua con đường nội sinh và ngoại sinh đóng vai trò trung tâm trong dòng thác đông máu. FXa trực tiếp biến đổi prothrombin thành thrombin thông qua phức hợp prothrombinase và cuối cùng, dẫn đến sự hình thành cục máu đông fibrin và hoạt hóa tiểu cầu bởi thrombin. Một phân tử FXa có khả năng tạo ra trên 1000 phân tử thrombin do bản chất khuếch đại của dòng thác đông máu. Ngoài ra, tỷ lệ phản ứng của prothrombinase-gắn FXa tăng lên gấp 300.000 lần so với FXa ở dạng tự do và dẫn đến sự bùng nổ tạo thrombin. Các chất ức chế chọn lọc FXa có thể kìm hãm quá trình bùng nổ khuếch đại tạo thrombin. Kết quả là một số test chung và đặc hiệu về tạo cục máu đông bị ảnh hưởng bởi rivaroxaban. Sự ức chế hoạt tính yếu tố Xa phụ thuộc liều dùng được ghi nhận trên người.

dược động học

Hấp thuSinh khả dụng của rivaroxaban phụ thuộc vào liều dùng. Ở liều 10mg sinh khả dụng đường uống  khoảng 80-100% không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ tối đa  của rivaroxaban đạt được sau 2-4 giờ dùng thuốc. Dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng bởi các thuốc làm thay đổi PH dạ dày.

Phân bốThuốc gắn kết cao với protein huyết tương 92-95% chủ yếu với thành phần Albumin.

Chuyển hoá: thuốc được chuyển hoá bởi CYP3A4/5 và CYP2J2.

Thải trừ: 2/3 liều rivaroxaban được thải trừ dưới dạng chất chuyển hoá không hoạt tính qua phân và nước tiểu. 1/3 liều còn lại được thải trừ trực tiếp qua thận dưới dạng hoạt chất không đổi trong nước tiểu chủ yếu qua bài tiết tích cực qua thận. Thời gian bán thải của rivaroxaban khoảng 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở gười cao tuổi.

liều dùng và cách dùng

Liều dùng

  • Giảm nguy cơ đột quỵ và tắc  mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim;

     -CrCL>50ml/phút : 20mg/1 lần/ngày lúc ăn tối.

    – CrCL 15-50ml/phút : 15mg/1 lần/ngày lúc ăn tối.

  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi:

– 15mg x 2 lần/ngày cùng với thức ăn trong 21 ngày. Sau đó 20mg/lần/ngày để điều trị duy trì.

  • Giảm  nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi.:

– 20mg/1 lần/ngày lúc ăn tối.

  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân tiến hành phẩu thuật đầu gối hoặc thay khớp háng.:

    – Thay khớp háng : 10mg/lần/ngày trong 35 ngày.

    – Thay khớp gối : 10mg/lần/ngày trong 12 ngày.

Cách dùng

– Không được  nhai, bẻ, nghiền viên thuốc, có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.

quá liều

liên hệ 115 hoặc cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ

tác dụng phụ

Chảy máu (thường gặp).

– Mệt mõi, Rối loạn tiêu hoá, Đau hầu họng.

– Nhiễm trùng và ký sinh trùng: viêm xoang,  nhiễm trùng đường tiết niệu.

– Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: đau lưng , viêm xương khớp, co cơ.

– Vết thương tiết dịch.

– Rối loạn hệ thần kinh: ngất, xuất huyết não, tụ máu ngoài màng cứng, liệt nữa người.

– Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mề  đai, hội chứng Stevens- Johnson.

– Mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.

– Rối loạn gan mật: vang da, ứ  mật, viêm gan.

– Rối loạn hệ miễn dịch:  sốc phản vệ, phù mạch.

tương tác thuốc

nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng nhưng thuốc này:

  • Thuốc cảm ứng/ức chế Cytochrom P450 3A4 và hệ thống vận chuyển thuốc
  • Thuốc chống đông
  • Thuốc kháng viêm NSAID/ Aspirin
  • Clopidogel

Lưu ý

  • để xa tầm tay trẻ em
  • phụ  nữ có thai và cho con bú hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
  • lái xe và vận hành máy móc: hỏi bác sĩ trước khi sử dụng
  • đọc kỹ hướng đãn sử dụng trước khi dung

bảo quản

để nơi khô ráo tránh ánh nắng trực tiếp

0/5 (0 Reviews)